Hóa phẩm xây dựng A&P Plus

Thiết kế cấp phối bê tông – Phương pháp thể tích tuyệt đối, đơn vị SI, bê tông không cuốn khí


1) ĐỘ SỤT

Độ sụt đề xuất cho các kết cấu khác nhau
Loại kết cấu Sụt tối đa(mm) Sụt tối thiểu(mm)
Chân móng và tường móng BTCT 75 25
Móng đơn phẳng (plain footing),giếng chìm (caissons), và tường kết cấu phần dưới (and substructure walls) 75 25
Dầm và tường BTCT 100 25
Cột 100 25
Bản và nền 75 25
Bê tông khối lớn 75 25

Nhập (Từ bảng trên) giá trị độ sụt:

Tối đa = mm    Tối thiểu = mm

 


2) CỠ HẠT LỚN NHẤT

Nhập cỡ hạt lớn nhất danh định của cốt liệu lớn = mm
 


3) NƯỚC TRỘN VÀ HÀM LƯỢNG BỌT KHÍ

BÊ TÔNG KHÔNG CUỐN KHÍ (NON-AIR-ENTRAINED CONCRETE)
Lượng nước trộn gần đúng
(kg/m
3) cho các cỡ hạt cốt liệu lớn nhất nhất định
Độ sụt
(mm)
9.5
mm
12.5
mm
19
mm
25
mm
37.5
mm
50
mm
75
mm
150
mm
25
– 50
207 199 190 179 166 154 130 113
75
– 100
228 216 205 193 181 169 145 124
150
– 175
243 228 216 202 190 178 160
Hơn 175
Hàm lượng gần đúng khí bị giữ lại trong bê tông
không cuốn khí (%)
Độ sụt
(mm)
9.5
mm
12.5
mm
19
mm
25
mm
37.5
mm
50
mm
75
mm
150
mm
Tất cả 3.0 2.5 2.0 1.5 1.0 0.5 0.3 0.2

Nhập (Từ bảng trên) khối lượng nước trộn cho bê tông
không cuốn khí = kg/m3
Nhập (Từ bảng trên) lượng khí bị giữ/nhốt lại = %

Thể tích nước = m3
Thể tích khí = m3

 


4) TỈ LỆ NƯỚC/XI

Quan hệ giữa Tỉ lệ N/X hoặc N/CKD với
cường độ nén của bê tông
CCường độ nén ở 28 ngày
(MPa)
Tỉ lệ N/X theo khối lượng
(Bê tông không cuốn khí)
40 0.42
35 0.47
30 0.54
25 0.61
20 0.69
15 0.79

Nhập cường độ nén ở 28 ngày = MPa
Nhập (từ bảng trên) tỉ lệ N/X (hoặc N/CKD) =

Lưu ý quan trọng! Kiểm tra tỉ lệ N/X lớn nhất cho phép từ
bảng dưới đây và xem lại tỉ lệ N/X đã nhập vào ô

Tỉ lệ N/X hoặc N/CKD lớn nhất cho phép đối với bê tông trong môi
trường khắc nghiệt
Loại kết cấu Kết cấu chịu ẩm ướt liên
tục và thường xuyên chịu tác động đóng và tan băng
Kết cấu tiếp xúc với nước biển
hoặc sul-phat
Cấu kiện mỏng – Thin sections (rào chắn,
bó vỉa, bậu, rìa, trang trí có mặt và cấu kiện có lớp phủ nhỏ hơn 25mm trên thép)
0.45 0.40
Tất cả các kết cấu khác 0.50 0.45

Nhập khối lượng riêng của xi măng(nếu chưa biết lấy 3,15) =

Khối lượng xi măng = kg/m3
Thể tích đặc của xi măng = m3

Vật liệu puzolan có được sử dụng cho cấp phối
không? (Tro bay, Silica Fume, xỉ lò cao dạng hạt nghiền mịn – GGBFS)

* KHÔNG, click để tiếp tục với thiết kế không puzolan.
* CÓ, chọn phương pháp tính mong muốn và nhập vào một trong các bảng dưới đây:

Phương pháp tương đương khối lượng
Nếu biết % vật liệu puzolan theo khối
lượng trong tổng vật liệu kết dính thì tiếp tục tại đây, và Nhập
giá trị % đó vào đây %
Nếu biết % vật liệu theo thể tích trong tổng vật liệu
kết dính thì tiếp tục tại đây , và Nhập
giá trị % đó vào đây %
 

Phương pháp tương đương thể tích
Nếu biết % vật liệu puzolan theo khối
lượng trong tổng vật liệu kết dính thì tiếp tục tại đây , và Nhập
giá trị % đó vào đây %
Nếu biết % vật liệu theo thể tích trong tổng vật liệu
kết dính thì tiếp tục tại đây , và Nhập
giá trị % đó vào đây %

Nhập khối lượng riêng của vật liệu puzolan(nếu không biết lấy = 2,4) =

Tỉ lệ N/CKD đã điều chỉnh(cho riêng phương pháp tương đương thể tích) =
Khối lượng của vật liệu puzolan = kg/m3
Khối lượng xi măng = kg/m3

Thể tích đặc của xi măng + vật liệu puzolan = m3

 


5) CỐT LIỆU LỚN (THÔ)

Thể tích cốt liệu thô
tính theo đầm-chặt-chọc-gậy-sấy-khô-lò-sấy cho một đơn vị thể tích bê tông
cho các mô-đun mịn khác nhau của cố liệu mịn
Cỡ hạt lớn nhất danh định (mm) 2.40 2.60 2.80 3.00
9.5 0.50 0.48 0.46 0.44
12.5 0.59 0.57 0.55 0.53
19 0.66 0.64 0.62 0.60
25 0.71 0.69 0.67 0.65
37.5 0.75 0.73 0.71 0.69
50 0.78 0.76 0.74 0.72
75 0.82 0.80 0.78 0.76
150 0.87 0.85 0.83 0.81

Cỡ hạt lớn nhất danh định = mm
Nhập khối lượng đơn vị của cốt liệu lớn (nếu chưa biết sử dụng giá trị
từ 1500 tới 1900 kg/m3 đối với cốt liệu khối lượng thông thường) = kg/m3
Nhập Mô-đun độ mịn cốt liệu nhỏ (mịn) =
Nhập (từ Bảng trên) thể tích cốt liệu lớn tính cho một đơn vị thể tích bê tông =
Nhập khối lượng riêng (tính theo khô bão hòa bề mặt, SSD) của cốt liệu lớn
(nếu chưa biết lấy từ 2,55 tới 2,75 đối với cốt liệu tỉ trọng thường) =

Khối lượng cốt liệu lớn (thô) = kg/m3
Thể tích đặc cốt liệu lớn = m3

 


6) CỐT LIỆU NHỎ (MỊN)

Nhập khối lượng riêng của cốt liệu mịn
(nếu chưa biết lấy từ 2,55 tới 2.75 đối với cốt liệu tỉ trọng thường) =

Khối lượng cốt liệu nhỏ = kg/m3
Thể tích đặc cốt liệu nhỏ = m3

 


7) ĐIỀU CHỈNH ĐỘ ẨM TRONG CỐT LIỆU

Lượng nước trộn thiết kế = kg/m3
Nhập tổng lượng ẩm trong cốt liệu lớn
= %
Nhập tổng lượng ẩm trong cốt liệu nhỏ = %
Nhập độ hút ẩm của cốt liệu lớn = %
Nhập độ hút ẩm của cốt liệu nhỏ = %

Lượng nước trộn tịnh = kg/m3
Khối lượng ẩm của cốt liệu lớn = kg/m3
Khối lượng ẩm của cốt liệu nhỏ = kg/m3

Phụ gia giảm nước có sử dụng không?

* KHÔNG, Click ở đây để tiếp tục với cấp phối không phụ gia.

* CÓ, chọn mục phù hợp ở bảng dưới:

Nếu lượng dùng tính theo % xi măng, bấm đây Nhậpgiá trị vào đây %
Nếu lượng dùng tính theo % chất kết dính (xi măng + vật liệu puzolan), bấm đây
Nhập giá trị vào đây %

Nhập % giảm nước (theo NSX) nhờ sử dụng phụ gia giảm nước = %

Lượng nước trộn đã điều chỉnh = kg/m3
Khối lượng phụ gia giảm nước = kg/m3


8) TỔNG HỢP THIẾT KẾ CẤP PHỐI

Nhập % mẻ trộn = %

Cường độ nén ở 28 ngày = MPa
Độ sụt:

Lớn nhất = mm
tối thiểu = mm

Cỡ hạt lớn nhất danh định = mm
Tỉ lệ N/X (hoặc N/CKD) =

Bê tông loại
Hàm lượng khí = %
Khối lượng thể tích cốt liệu lớn = kg/m3
 

Thành phần hỗn hợp bê tông

Nước
kg/m3
Xi măng
kg/m3
Cốt liệu lớn kg/m3 Cốt liệu nhỏkg/m3 Vật liệu puzolan kg/m3 Phụ gia giảm nướckg/m3

 

Thành phần của %
Mẻ trộn

Nước
kg
Xi măng
kg
Cốt liệu lớn kg Cốt liệu nhỏ kg Vật liệu puzolan kg Phụ gia giảm nướckg

 


Miễn trách: Thiết kế này là tài liệu riêng của
chúng tôi và không thông qua hay chấp thuận bởi ACI và bất kỳ đơn vị nào. Thiết kế này
chỉ mang tính tham khảo và chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào liên quan tới
việc sử dụng thiết kế này hoặc kết quả của thiết kế này

Share giúp chúng tôi
0

Leave a Reply

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.